Nhựa ABS

  • NHỰA
  • 05-06-2021

Nhựa ABS

Nhựa  ABS cứng nhưng không giòn, có tên hóa học : Acrylonitrin butadien styren. Thường được dùng làm các sản phẩm kỹ thuật như vỏ tivi, máy tính, nón bảo hiểm… và vật dụng nhà bếp. Ở nhiệt độ thường ABS có độ cứng cao, nóng chảy ở 99,8 độ C, hoá dẻo ở 228 độ C, dễ cháy. Dù nhựa ABS ít tan trong dầu, rượu, nước… nhưng không nên sử dụng đũa làm từ nhựa này để chiên xào, nấu nướng, khuấy trộn trong các dung môi như cồn, rượu, giấm…

Đặc Tính Kỹ Thuật : 
Thường sử dụng phương pháp ép phun, độ co ngót thấp nên sản phẩm rất chính xác. Phun nhanh có thể dẫn đến sự định hướng của polymer nóng chảy và ứng suất đáng kể mà trong trường hợp đó cần tăng nhiệt độ khuôn. Nhựa ABS có thể làm dạng tấm, profile đùn, màng. ABS có gia cường sợi thuỷ tinh thích hợp cho ép đùn .
   Thông số kĩ thuật : 
-Nhiệt độ nguyên liệu: 200-280OC.
-Nhiệt độ khuôn: 40 – 85OC.
-Áp suất phun: 600 – 1800 bar.

Ứng dụng: 
ABS kết hợp đặc tính về điện và khả năng ép phun không giới hạn và giá cả phải chăng, được ứng dụng trong các sản phẩm cách điện, trong kỹ thuật điện tử và thông tin liên lạc (vỏ và các linh kiện bên trong)
-Trong kỹ thuật nhiệt lạnh: Là các vỏ bên trong, các cửa trong và vỏ bọc bên ngoài chịu va đập ở nhiệt độ lạnh.
-Các sản phẩm ép phun như các vỏ bọc, bàn phím, sử dụng trong các máy văn phòng, máy ảnh…
-Trong công nghiệp xe: Làm các bộ phận xe hơi, xe máy, thuyền…
-Trong công nghiệp bao bì, đặc biệt dùng cho thực phẩm, các sản phẩm ép phun, thùng chứa và màng, mũ bảo hiểm đồ chơi...

Tính chất đặc trưng:
ABS chịu va đập và có độ dai. Có rất nhiều ABS biến tính khác nhau nhằm cải thiện độ chịu va đập, độ dai và khả năng chịu nhiệt. Khả năng chịu va đập giảm không đáng kể ở nhiệt độ thấp, độ ổn định dưới tác dụng của tải trọng rất tốt. ABS chịu nhiệt tương đương hoặc tốt hơn Acetal, PC ở nhiệt độ phòng. Khi không chịu va đập, sự hư hỏng đến chủ yếu là do uốn. 
Tính chất vật lý ít ảnh hưởng đến độ ẩm mà chỉ ảnh hưởng đến sự ổn định của kích thước của ABS. Nhựa ABS có các đặc tính khác nhau :

1.Đặc tính thứ nhất :

Có tính chịu nhiệt cao, bền, cứng, chịu va đập mạnh.
Ứng dụng :
Được dùng để sản xuất vỏ máy thiết bị điện gia dụng chịu nhiệt như vỏ máy sấy tóc, bàn ủi, lò sửi,
 linh kiện xe ô tô như mặt đồng hồ, hộp đèn, tầm bảo vệ thùng nước động cơ.

2.Đặc tính thứ hai :
Double Bracket:  Độ sáng bóng cao, độ cứng tốt, chịu được va đập.
Ứng dụng:
Vỏ tivi, vỏ máy photocopy, vỏ điện thoại, vỏ hộp đựng các loại mỹ phẩm, vỏ bánh xe…

3. Đặc tính thứ ba :
Độ sáng bóng cao, độ cứng tốt, không bị biến dạng.
Ứng dụng:
Vỏ điện thoại, vỏ đồng hồ, đồ chơi, chân đèn, dụng cụ văn phòng, công tắc điện…

4.Đặc tính thứ tư :
Chịu được sức va đập cao, có khả năng chịu nhiệt thấp.
Ứng dụng:
Được dùng để sản xuất phụ kiện ống nước, bộ phận giảm sốc xe hơi ( đầu phuộc),  mũ bảo hiểm…

5. Đặc tính thứ năm :
Có tính mạ điện, sáng, bóng.
Ứng dụng sản phẩm:
Dùng để sản xuất các phụ kiện lắp rắp máy móc, bề mặt vỏ máy cần tính sáng, bóng, vó máy casette, vỏ bánh xe, khung kính xe hơi, xe máy, bề mặt đồng hồ, các phụ kiện xe hơi...

Double Bracket:  6. Đặc tính thứ sáu :
Độ cứng tốt, chịu được va đập mạnh.
Ứng dụng:
Dụng cụ ăn uống bằng nhựa, vỏ máy cassette, vỏ máy hút bụi, nắp bồn cầu, chui nhựa cho các dụng cụ dao, kéo, cưa…

Tham khảo : Phân biệt nhựa và cao su 

Prev

Nhựa có từ đâu ?

Next

Chất dẻo là gì ?